Cách nói thời gian trong tiếng Nhật hay sử dụng nhất

5 (100%) 1 vote[s]

Xin chào các bạn!
Khi đang sinh sống tại Nhật Bản hẳn là các bạn du học sinh đều cảm nhận được sự quý báu của thời gian nơi đây, người Nhật rất tôn trọng thời gian, họ luôn bận rộn và luôn luôn làm việc đúng giờ giấc.
Vậy thời gian trong tiếng Nhật nói như nào? Cùng tìm hiểu ngay nhé.

Cách đếm thời gian trong tiếng Nhật cũng giống như tiếng Việt đều chia ra đếm giờ và đếm phút.

Mẫu câu khi hỏi thời gian bằng tiếng Nhật

今何時ですか?

Ima nanji desuka?

Bây giờ là mấy giờ vậy?

今 は 5 時です。

Ima wa go ji desu.

Bây giờ là 5 giờ.

Đếm giờ:

1 giờ 1 時 いちじ  ichi ji
2 giờ 2 時 にじ ni ji
3 giờ  3 時 さんじ san ji
4 giờ 4 時 よじ  yo ji
5 giờ 5 時 ごじ go ji
6 giờ 6 時 ろくじ  roku ji
7 giờ 7 時 ななじ / しちじ nana ji / shichi ji
8 giờ 8 時 はちじ hachi ji
9 giờ  9 時 くじ ku ji
10 giờ 10 時 じゅうじ juu ji
11 giờ 11 時 じゅういちじ  juu ichi ji
12 giờ 12 時 じゅうにじ juu ni ji

Đếm phút:

1 phút  一分 いっぷん ippun
2 phút  二分 にふん ni fun
3 phút 三分 さんぷん san pun
4 phút: 四分 よんぷん yon pun
5 phút 五分 ごふん go fun
6 phút 六分 ろっぷん  roppun
7 phút 七分 しちふん shichi fun
8 phút 八分 はっぷん happun
9 phút 九分 きゅうふん  kyuu fun
10 phút 十分 じゅっぷん  juppun
15 phút 十五分 じゅうごふん juu go fun
20 phút  二十分  にじゅうふん ni juu fun
30 phút 三十分 さんじゅっぷん san juppun
Nếu muốn nói : ” Bây giờ là 2 giờ rưỡi ” ta nói như sau:

Cách 1: いま、にじ さんじゅっぷん です。
ima,ni ji san juppun desu.
Cách 2: いま、にじ はん です。
(今、2時半です)
ima, ni ji han desu

はん: han là một nửa, trong trường hợp nói về thời gian nó là “rưỡi ” hay 30 phút.
Ta cứ việc thêm chữ “han” sau giờ như ví dụ trên là được. Các bạn thử tự nói từ 1 giờ rưỡi
đến 12 giờ rưỡi xem. Để tự mình học cách nói thời gian trong tiếng Nhật nhé!
30 phút còn có cách đọc khác là 半 (han): rưỡi.

Ví dụ: 今何時ですか?(Bây giờ là mấy giờ?).

七時半です。 (7 giờ rưỡi).

Qua bài viết các bạn đã biết cách hỏi, cách nói Thời Gian trong tiếng Nhật chưa? Cùng chinh phục tiếng Nhật với Vinanippon ngay hôm nay nhé!

Xem thêmCách viết tên trong tiếng Nhật