Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật bài 6- Minna no Nihongo

Bài trước bạn đã được làm quen với ngữ pháp bài 5, bạn luyện tập đến đâu rồi!

Bạn đã sẵn sàng để khởi động ngữ pháp bài 6 cùng Vinanippon chưa? Cùng bắt đầu nhé!

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật

1/  いつも<itsumo> ( Lúc nào cũng….. ) 
Dùng ở thì hiện tại, chỉ một thói quen thường xuyên.
Cấu trúc :
(thời gian) Chủ ngữ + は + いつも, どこで (に, へ) + を + V (động từ)
Ví dụ : わたしはいつもごぜんろくじにあさごはんをたべます。
<watashi wa itsumo gozen roku ji ni asagohan o tabemasu>
( Tôi thì lúc nào cũng ăn bữa sáng lúc 6h sáng )
Lưu ý : Có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu… cho câu thêm phong phú.
Ví dụ : いつもともだちとVinanippon センタ で 勉強 します。
< itsumo tomodachi to Vinanippon senta de benkyou shimasu>
(Tôi thì lúc nào cũng đến Trung tâm Vinanippon học với bạn bè)

Chú ý: Nếu trong câu không chứa chủ ngữ thì mặc định đó là đang nói về bản thân mình  và chủ ngữ sẽ là “Tôi”.

2/ Ngữ Pháp : いっしょに<isshoni> (Cùng nhau) 
Dùng để mời một ai đó làm việc gì cùng với mình.
Cấu trúc :
Câu hỏi : (thời gian) + Chủ ngữ + は + いっしょに + địa điểm + で + なに; どこ + を; へ; に + Động từ + ませんか.
Câu trả lời :
Đồng ý : ええ, động từ + ましょ.
Không đồng ý : V + ません (ちょっと….)
Ví dụ :  あした いっしょにレストランでひるごはんをたべませんか
<ashita isshoni RESUTORAN de hirugohan o tabemasen ka>
(Ngày mai cùng đi ăn trưa ở nhà hàng nhé? )
Đồng ý : ええ、たべましょう
<ee, tabamashou><Vâng, được thôi>
Không đồng ý : たべません(ちょっと…)
<tabemasen, (chotto….)>
[Không được (vì gì đó….)]
Lưu ý : Cũng có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu… cho câu thêm phong phú.

Bài học tiếp theo: Từ vựng và ngữ pháp bài 7

Tóm lược
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật bài 6- Minna no Nihongo
Tiêu đề bài viết
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật bài 6- Minna no Nihongo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *